Ruvet Vietnam chuyên tư vấn kỹ thuật chăn nuôi, thú y, dinh dưỡng, khẩu phần cho chăn nuôi động vật nhai lại trâu bò dê cừu. Chuyên cung cấp các vật tư chăn nuôi - thú y, thuốc thú y, dinh dưỡng, thức ăn, máy móc trang trại, máy vắt sữa và phụ tùng, sữa thay thế, hạt giống chăn nuôi, con giống, tinh giống...

RUVET VIETNAM - TƯ VẤN KỸ THUẬT - VẬT TƯ CHĂN NUÔI BÒ VÀ DÊ

RUVET VIETNAM - TƯ VẤN KỸ THUẬT - VẬT TƯ CHĂN NUÔI BÒ VÀ DÊ

RUVET VIETNAM - TƯ VẤN KỸ THUẬT - VẬT TƯ CHĂN NUÔI BÒ VÀ DÊ

TẦM NHÌN SỨ MỆNH

RUVET VIETNAM
Với nhu cầu ngày một cao hơn về kỹ thuật và giải pháp chăn nuôi bò sữa, bò thịt và dê tiên tiến, RUVET VIETNAM đã được thành lập nhằm mục đích nâng cao vị thế cạnh tranh trong ngành chăn nuôi bò sữa, bò thịt, dê tại Việt Nam so với các nước trên thế giới. RUVET VIETNAM hoạt động trong lĩnh vực: - Tư vấn... Xem thêm
Dịch vụ

TƯ VẤN DỰ ÁN TRỒNG CỎ - BẮP CHĂN NUÔI NUÔI GIA SÚC

Công ty THHH TM DV NÔNG NGHIỆP XANH chuyên cung cấp vật tư chăn nuôi, hạt giống cỏ, bắp cho chăn nuôi bò và dê. Tư vấn kỹ...

Xem thêm RUVET VIETNAM

PHÂN PHỐI TINH BÒ SỮA BÒ THỊT CAO SẢN - CHẤT LƯỢNG CAO

CUNG CẤP TINH MỸ CAO SẢN, TINH MỸ CHẤT LƯỢNG CAO, TINH CHAROLAIS, TINH 3B, TINH INRA95, TINH BÒ KOBE, TINH MỸ ĐỎ, TINH NHẬP NGOẠI,...

Xem thêm RUVET VIETNAM

dịch vụ tư vấn - điều trị thú y cho bò

Công ty chuyên tư vấn hỗ trợ điều trị thú y cho bò cho các trang trại bò sữa, bò thịt vỗ béo. Đội ngũ nhân viên chuyên...

Xem thêm RUVET VIETNAM

Tư vấn dự án chăn nuôi bò

Công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn dự án, kỹ thuật, trang thiết bị chăn nuôi bò sữa, bò thịt

Xem thêm RUVET VIETNAM

Chăn nuôi bò vắt sữa

Chăn nuôi bò vắt sữa cung cấp sữa tươi

Xem thêm RUVET VIETNAM

kiến thức - cẩm nang tra cứu

CHƯƠNG TRÌNH KM - HOẠT ĐỘNG CTY

Tin tức & sự kiện

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁC BIỂU HIỆN ĐỘNG DỤC TRÊN BÒ CÁI

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT VÀ CÁC BIỂU HIỆN ĐỘNG DỤC TRÊN BÒ CÁI Động dục được định nghĩa là giai đoạn mà một con cái (trong trường hợp này là bò cái hoặc bò cái tơ) tiếp thu một con đực (hoặc, con đực). Mặt khác, động dục là toàn bộ chu kỳ sinh nhiệt mà một con cái trải qua, từ thời kỳ động dục đến thời kỳ không động dục (Động dục, Động dục, Động dục và Động dục). Động dục thực sự là kết quả của việc giải phóng estrogen từ một nang noãn trưởng thành trong buồng trứng của bò cái trước khi rụng trứng. Các chất tiết ra từ đường sinh sản đóng vai trò như chất bôi trơn cho quá trình sinh sản và giúp tinh trùng di chuyển đến tử cung. Dưới đây là các bước mô tả các bước sinh lý về cách thức động dục ở bò cái và cách phát hiện bò cái đang động dục.

LIỆU TRÌNH VÀ KHÁNG SINH SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM DA NỔI CỤC

Liệu trình và thuốc điều trị trong bệnh viêm da nổi cục LSD trên trâu bò

CHUYỆN GÌ ĐANG DIỄN RA VỚI BẮP TRONG CHĂN NUÔI ?

Từ khi chúng tôi phát hành Nutriflash vào tháng Ba vừa rồi, tình hình không tiến triển tốt hơn. Chi phí thức ăn chăn nuôi tiếp tục tăng mạnh và lập đỉnh mới, cao nhất cho đến hiện tại kể từ khi chúng tôi bắt đầu theo dõi chi phí thức ăn vào năm 2016. Trái với những gì chúng tôi dự đoán vào tháng Ba, giá nguyên liệu tăng mạnh. Bắp là nguyên liệu có giá tăng mạnh nhất với mức giá 255 Euros tại tháng Sáu, tăng 14% so với giá tại tháng Ba và 40% so với cùng kỳ năm ngoái.

CÁCH THỤ TINH NHÂN TẠO CHO BÒ CÁI VÀ BÒ CÁI TƠ

Thụ tinh nhân tạo (AI) là phương pháp chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay, đó là phương pháp thay thế duy nhất cho việc nhân giống vật nuôi bên cạnh chăn nuôi tự nhiên bằng cách sử dụng con đực. Tuy nhiên, AI phổ biến hơn nhiều trong chăn nuôi bò sữa so với chăn nuôi bò thịt, mặc dù AI đang chiếm được vị thế trong các đàn bò giống do tăng cường khả năng tiếp cận và tiếp thị các đực giống vượt trội và thuận lợi đã được chứng minh. Biết cách áp dụng AI trên gia súc là điều quan trọng để đạt được tỷ lệ thành công cao trong các đàn bò sinh sản mà việc sở hữu một con bò đực giống không mang lại lợi nhuận cũng như không được khuyến khích.

Actisaf® Sc 47 men vi sinh probiotic tăng cường hiệu quả và hiệu suất của thức ăn

Actisaf ® Sc 47 lợi ích cho động vật 1- Actisaf ® Sc 47 cải thiện cân bằng hệ sinh thái dạ cỏ và ruột. Điều này dẫn đến việc giảm sử dụng kháng sinh, giúp giảm tình trạng kháng kháng sinh. 2- Actisaf ® Sc 47 làm tăng khả năng tiêu hóa và đồng hóa thức ăn, tối đa hóa sự tăng trưởng, khả năng sinh sản, sức khỏe và năng suất của vật nuôi. 3- Actisaf ® Sc 47 cải thiện chất lượng miễn dịch và dinh dưỡng của cả sữa mẹ và sữa non, giúp mang thai và cho con bú suôn sẻ hơn.

HIỂU VỀ 1 SỐ THÀNH PHẦN CHỈ TIÊU TRONG THỨC ĂN GIA SÚC

Hiểu về dữ liệu 1 số thành phần chỉ tiêu trong thức ăn gia súc Chi phí thức ăn là chi phí vận hành hàng năm lớn nhất đối với hầu hết các doanh nghiệp chăn nuôi bò thương phẩm. Để duy trì sự cân bằng tối ưu giữa chi phí thức ăn và sản xuất, thức ăn phải được phân tích và những phân tích này được sử dụng để xây dựng khẩu phần và (hoặc) chất bổ sung. Thức ăn chăn nuôi rất khác nhau về nồng độ dinh dưỡng do địa điểm, ngày thu hoạch (độ chín), năm và các phương pháp quản lý khác. Các giá trị dạng bảng có thể được sử dụng nếu cần, nhưng điều quan trọng cần nhớ là chúng là giá trị trung bình và tồn tại biến thể đáng kể. Trên cơ sở vật chất khô, năng lượng có thể dễ dàng thay đổi ± 10%, protein thô ± 15% và khoáng chất với biên độ lớn hơn nhiều.

PHÂN LOẠI VACCINE

Vaccine vô hoạt (còn gọi là vaccine chết): có chứa vi sinh vật đã bị giết chết bởi hóa chất (vd: formol, beta-propiolacton), nhiệt hoặc tia xạ. Vaccine nhược độc (còn gọi là vaccine sống): chứa mầm bệnh đã được làm yếu đi bằng cách nuôi cấy trong những điều kiện không thuận lợi cho sự thể hiện độc tính hoặc chứa vi sinh vật có mối liên hệ gần với mầm bệnh nhưng ít gây nguy hiểm hơn...

KHÁI NIỆM VỀ VACCINE

KHÁI NIỆM VỀ VACCINE Khái niệm Vaccine là loại thuốc sinh học làm tăng cường miễn dịch chống lại một căn bệnh cụ thể. Một vaccine điển hình có chứa một số lượng nhỏ nhân tố tương đồng với mầm bệnh. Nhân tố này gọi là kháng nguyên. Kháng nguyên kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể để nhận diện nó như một vật ngoại lai, cơ thể tiêu diệt vật ngoại lai này và cơ thể cũng “nhớ” để mà hệ miễn dịch có thể nhận diện nó dễ dàng hơn và tiêu diệt mầm bệnh khi gặp lần sau

THUỐC TRỊ GIUN TRÒN

Theo FDA (USA) Thiabendazole được sử dụng cho ngựa, heo, bò, cừu. Fenbendazole đưuọc dùng cho ngựa, chó, heo, trâu bò. Mebendazole và oxybendazole cho ngựa, chó. Oxfendazole và albendazole cho trâu, bò. Với nhiều nước khác, các dẫn chất của benzimidazole được dùng cho người và các loài động vật khác.

THUỐC TRỊ NGOẠI KÍ SINH TRÙNG

THUỐC TRỊ NGOẠI KÍ SINH TRÙNG Ivermectin Đây là một loại thuốc trị kí sinh trùng nằm trong nhóm avermectin có cấu trúc hóa học liên quan đến vòng macrolide. Avermectin được chiết từ nấm Streptomyces avermitilis, ivermectin là chất bán tổng hợp từ avermectin. Ivermectin có dạng bột trắng ngà, kém tan trong nước (4 mcg/ml) nhưng tan trong propylene glycol, polypropylene glycol và dầu thực vật. Ivermectin nhạy với ánh sáng nên cần tránh ánh sáng.

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC KÍ SINH TRÙNG

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC KHI SỬ DỤNG THUỐC KÍ SINH TRÙNG Mỗi loại dung sán nhạy cảm với 1 vài loại thuốc đặc hiệu do đó cần phải xác định bằng xét nghiệm (phân, máu, da…) Sau khi chấm dứt thời gian điều trị, sau khoản 02 tuần cũng cần xét nghiệm lại nhằm đánh giá hiệu quả điều trị.

NGUYÊN LÝ TÁC DỤNG CỦA THUỐC KÝ SINH TRÙNG

Thuốc ký sinh trùng được chọn lọc để gây độc cho kí sinh. Các thuốc này liên quan đến những tiến trình biến dưỡng có tính sống còn của kí sinh và không quan trọng hoặc không có ở vật chủ

COVID-19 VÀ BÒ GIAI ĐOẠI CHUYỂN TIẾP CÓ GÌ GIỐNG NHAU?

Dịch COVID-19 đã nổ ra trên toàn thế giới trong năm 2020. Bệnh nhân được chẩn đoán mắc COVID-19 thường có triệu chứng sốt, thở gấp, ho khan…Một số biến chứng phần lớn là do hệ thống miễn dịch của cơ thể hoạt động quá mức dẫn đến "bão cytokine". Với bò sữa, Trong giai đoạn chuyển tiếp (3 tuần trước khi đẻ đến 3 tuần sau khi đẻ). Bò sữa cũng phải trải qua những vấn đề tương tự do những thay đổi sinh lý mà quá trình sinh nở và tiết sữa. Ở cả hai trường hợp, Omega 3 đều có tác dụng hỗ trợ: Omega-3 được chứng nhận là có khả năng kháng viêm.

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý TRONG QUY TRÌNH CHĂN NUÔI BÊ SỮA ÚM

Nuôi bê sữa úm hiện nay đang là 1 xu hướng của các nhà chăn nuôi, tận dụng nguồn giống giá rẻ từ ngành chăn nuôi bò sữa để tạo ra những con giống bò sữa hướng thịt (calf to beef). Đây là 1 mô hình hiệu quả và đang được nhân rộng, nhưng đồng thời có nhiều bà con chăn nuôi chưa biết cách úm bê dễ dẫn đến bê bệnh, tỉ lệ chết cao gây thiệt hại kinh tế trong chăn nuôi. Để hỗ trợ bà con chăn nuôi, Ruvet Vietnam xin gửi tới bà con chăn nuôi 1 số lưu ý trong chăn nuôi bê đực sữa. Mọi thắc mắc xin liên hệ 0971344445 Website: www.ruvet.vn

BỆNH ĐẬU DÊ

BỆNH ĐẬU DÊ Bệnh đậu ở dê là bệnh truyền nhiễm lây lan nhanh, với mức độ nguy hiểm cao. Bệnh gây nhiều thiệt hại về kinh tế cho người nuôi. Do đó cần có những biện pháp xử lý kịp thời.

CẨM NANG BỆNH E.COLI TRÊN BÊ NGHÉ

Bệnh E.coli trên bê nghé Triệu chứng Khi bị giun đũa bê, nghé có dáng điệu lù đù, mệt mỏi, bụng to, lông xù, hay nằm một chỗ. Khi mắc bệnh bê nghé uống nhiều nước, ăn ít hoặc bỏ ăn, không nhai, thức ăn ứ lại trong dạ dày, dạ lá sách bị cứng. Lúc đầu phân lổn nhổn, hơi táo, từ màu đen chuyển sang vàng xám, đặc sền sệt, sau đó chuyển sang màu trắng và loãng dần, có khi lẫn dịch mũi nhầy, mùi tanh khắm, rất thối. Còn khi bị cầu trùng bê, nghé ỉa chảy, phân có mùi tanh. Khi ỉa con vật cong lưng rặn nhưng phân ra ít và có dính chất nhầy và máu.

CẨM NANG BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN BÊ NGHÉ

BCầu trùng Triệu chứng Bê, nghé có thời gian ủ bệnh: 7 – 10 ngày. Bê, nghé bệnh thể hiện: Súc vật ít ăn, mệt mỏi, uống nước nhiều, sau đó đi ỉa lỏng. Lúc đầu phân sền sệt, có nhiều dịch nhầy; sau có lẫn máu màu cà phê hoặc đỏ tươi, có mùi tanh. Mỗi lần ỉa con vật phải cong đuôi, cong lưng rặn ỉa, nhưng lại rất ít phân, giống như súc vật mắc hội chứng ly, ngé cũng thường bị nhiễm trùng ruột kế phát qua các tổn thương do cầu trùng, Các trường hợp như vậy, bê nghé bị sốt 40 – 41°c và bệnh viêm ruột sẽ nặng hơn. Bê nghé bệnh bị chết trong trạng thái kiệt sức do mất máu, mất nước sau 7 – 10 ngày và chết với tỷ lệ cao 30 – 38% số bị bệnh, nếu không được điều trị kịp thời.

CẨM NANG BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN TRÂU BÒ DÊ CỪU

Triệu chứng + Thời kỳ ủ bệnh từ 3 – 7 ngày. + Sốt giai đoạn đầu từ 40 – 410C; sau đó sốt giảm dần. + Ho nặng dần, ho nhiều vào buổi sáng, đêm khuya hoặc sau khi vận động, ho có chảy dịch mũi và miệng. +Thở nhanh và khó, khi thở phải vươn cổ và há mồm. + Ăn kém, nhu động dạ cỏ giảm. + Bò gầy dần, xơ xác và chết sau 3 – 6 tháng do suy hô hấp. + Sản lượng sữa giảm. Bê con bị bệnh nằm một chỗ, ngóc cổ thở mạnh, nhanh và khó khăn. + Nếu bệnh nặng khi có nhiễm tụ cầu có hiện tượng mủ chảy ra từ mũi. + Tiêu chảy: Nhiều trường hợp bê non có ỉa chảy kế phát, do vi khuẩn gây bệnh cùng dớt dãi và mủ được nuốt xuống bộ máy tiêu hoá, gây viêm ruột cata. Bê ỉa chảy nặng và chết nhanh trong khoảng 5 – 7 ngày.

CẨM NANG BỆNH THƯƠNG HÀN TRÊN BÊ CON

Triệu chứng Sốt cao 40 - 41oC, kéo dài 3 - 4 ngày, con vật run rẩy giống như sốt rét, chảy nước mắt, niêm mạc mắt đỏ sẫm, mũi khô, bỏ nhai lại, nằm một chỗ, thích uống nước lạnh, tiêu phân táo trong thời gian sốt, sau đó tiêu chảy dữ dội. Đầu tiên phân còn sền sệt, mùi tanh, màu vàng xám , tiếp sau vài ngày, súc vật bệnh tiêu chảy vọt cần câu. Phân chỉ có nước xám vàng, mùi tanh khẳm, có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy, đôi khi tróc niêm mạc từng mảng, có lẫn máu màu đỏ sẫm. Vài ngày cuối trước khi chết, gia súc bệnh bị mất nước: mắt trũng sâu, niêm mạc nhợt nhạt, toàn thân gầy rộc, không đứng lên được, thở gấp, tim đập nhanh và yếu. Cuối cùng, súc vật chết trong trạng thái kiệt sức.

CẨM NANG VỀ BỆNH SÁN LÁ GAN TRÊN TRÂU BÒ, DÊ CỪU

Triệu chứng Thể mãn tính: Gia súc bị bệnh có cơ thể gầy còm, suy nhược, thiếu máu, bị tiêu chảy kéo dài làm cho chúng mất dần khả năng cày kéo và khả năng sinh sản. Thể cấp tính: Gia súc bị bệnh bỏ ăn, sau đó tiêu chảy dữ dội, phân loãng màu xám, có mùi tanh. Sau vài ngày mắc bệnh, chúng yếu dần rồi nằm một chỗ, không đi được và chết do mất nước, kiệt sức. Thể bệnh này thường gặp ở bê, nghé dưới 6 tháng tuổi do bị nhiễm thứ phát các vi khuẩn gây bệnh có sẵn trong dạ dày và ruột như Salmonella, E.coli… Cũng có một số trường hợp, trâu, bò chết cấp tính mà không biểu hiệu triệu chứng gì bên ngoài.

CẨM NANG BÊNH GIUN ĐŨA TRÊN BÊ NGHÉ

Triệu chứng Bệnh tiến triển ngắn nhất là 5 ngày, dài nhất khoảng 48 ngày, phổ biến 11 – 30 ngày, ở bê nghé thường chết sau 7 – 16 ngày sau khi phát bệnh. Thời gian bệnh tiến triển nhanh hay chậm tùy thuộc vào thể trạng của vật nuôi, cách chăm sóc, nuôi dưỡng… Bê, nghé mắc bệnh thường có những biểu hiện như: Dáng đi lù đù, chậm chạp, cúi đầu, lưng cong, đuôi cụp, lúc mới mắc bệnh nghé con còn theo mẹ, khi bệnh nặng nghé bỏ ăn, nằm một chỗ, thở yếu, bụng đau, nằm ngửa dãy dụa, đập chân lên phía bụng, nghé gầy hẳn đi, lông xù mắt lờ đờ, mũi khô, hơi thở thối, thân nhiệt lên cao 40 – 41 độ C, khi nghé sắp chết thân hiệt hạ xuống mức bình thường. Điển hình là phân có màu trắng, mùi rất hôi thối, khi mới đẻ phân nghé có màu đen dẻo hơi tanh, ngày sau phân trắng có mùi chua, 3 – 4 tiếp theo phân cứng dần lại màu đen hơn. Nếu nghé mắc bệnh thì đi ngoài phân lổn nhổn hơi táo, màu đen chuyển sang màu vàng thẫm có lẫn máu và chất nhờn. Vài ngày sau phân dần dần vàng sẫm sau đó phân ngả sang màu trắng và lỏng dần, thối khắm, con vật ỉa chảy mạnh, phân dính ở khủy chân, xung quanh hậu môn. Bê, nghé ở giai đoạn này gầy sút hẳn do đi ngoài nhiều, thường chết khi phân chuyển sang màu trắng. Trước khi chết con vật yếu sức nằm ngục một chỗ, lên nhiều cơn đau bụng dữ dội.

CẨM NANG VỀ BỆNH VIÊM TỬ CUNG TRÊN BÒ

Viêm tử cung Triệu chứng Triệu chứng bệnh thay đổi tùy theo từng trường hợp và mức độ trầm trọng của chứng viêm. Thông thường có thể thấy gia súc bị sốt, kém ăn, trông có vẻ buồn ngủ, mạch đập và tần số hô hấp tăng lên, gia súc gầy đi nhanh chóng. Có dịch mầu nâu đậm, mùi khó chịu, lẫn mủ và lẫn các mẩu mô tế bào chảy ra từ âm đạo. Khi sờ nắn qua trực tràng thấy tử cung phồng lên. Trong trường hợp viêm tử cung do thụ tinh nhân tạo có thể thấy các triệu chứng của viêm phúc mạc. Khi đó nếu sờ qua trực tràng cảm giác thấy bề mặt tử cung sần sùi.

CẨM NANG VỀ BỆNH VIÊM VÚ TRÊN BÒ SỮA

Bệnh viêm vú trên bò sữa Triệu trứng Triệu chứng chung là bầu vú sưng, bò sốt, bỏ ăn, sờ có phản ứng đau, khó vắt sữa hoặc ngưng tiết sữa. Sữa có mùi lạ (hôi, tanh), màu khác thường (sữa chuyển từ màu trắng sang xanh, vàng, đỏ). Sữa không đồng nhất, có nhiều cặn do đông vón protein hoặc ngưng kết máu tạo thành. Bò sữa bị viêm vú nếu không điều trị kịp thời sẽ biến chứng, gây hại đến tuyến vú của bò, như: teo bầu vú (làm giảm khả năng tiết sữa hoặc mất hẳn), xơ cứng bầu vú hoặc hoại tử vú. Có thể phân loại là viêm vú lâm sàng và viêm vú cận lâm sàng (viêm vú tiềm ẩn, mãn tính). Các thể bệnh viêm vú có thể rất nhẹ nhàng, như viêm vú tiềm ẩn hoặc dữ dội, gây chết bò như viêm vú cấp ác tính. Chi phí điều trị cho bệnh này sẽ gia tăng theo số ngày điều trị và sữa cũng không sử dụng được nên thiệt hại kinh tế cho nhà chăn nuôi có thể còn lớn hơn so với các thể bệnh khác.

CẨM NANG BỆNH TU HUYẾT TRÙNG TRÊN TRÂU BÒ

Bệnh tụ huyết trùng Triệu chứng và bệnh tích Bệnh có 03 thể: + Thể quá cấp tính hay còn gọi thể bại huyết hoặc thể ác tính. + Thể cấp tính. + Thể mãn tính.

CẨM NANG VỀ BỆNH LỞ MỒM LONG MÓNG TRÊN TRÂU BÒ

Bệnh lở mồm long móng ​Nguyên nhân Triệu trứng Trâu, bò, dê khi bị bệnh sẽ sốt cao 40 – 42 độ C kéo dài 2 – 3 ngày, ăn ít, di chuyển nặng nề, sau thời gian 3 – 4 ngày mụn nước bắt đầu xuất hiện ở niêm mạc miệng, chân và chỗ da mỏng, gia súc thường bị mọc mụn ở núm vú, đầu vú. Mụn nước có kích thước bằng hạt đậu xanh, hạt bắp có khi lớn bằng đầu ngón tay. Mụn nước lúc đầu có màu trong vàng, dần dần chuyển sang màu vẩn đục, sau vài ngày mụn nước bị vỡ ra làm cho niêm mạc bong ra từng mảng thượng bì để lộ những vết loét đỏ. Dịch trong mụn loét hòa với nước dãi chảy liên tục ra hai bên mép trông giống như bọt xà phòng. Nếu như điều kiện môi trường xung quanh không được sạch sẽ, mất vệ sinh những vết loét quanh móng chân có thể bị nhiễm trùng sinh mủ tạo thành những vết loét rất sâu và làm sút móng. Phòng bệnh Hằng ngày phun thuốc sát trùng xung quanh chuồng trại chăn nuôi gia súc. Tiến hành tiêm văcxin phòng cho đàn gia súc khỏe mạnh. Chăm sóc, cho gia súc ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết để tăng sức đề kháng cho chúng. Bà con tuyệt đối không được tiếp xúc với cùng có ổ dịch, nếu bắt buộc phải tiếp xúc với cùng có ổ dịch bà con cần phải mang đồ bảo hộ lao động cẩn thận.

Ưu điểm của thức ăn gia súc thủy canh

Thức ăn gia súc xanh là rất cần thiết để cung cấp thức ăn cho gia súc, nhưng sự thiếu đất và thiếu nước. Rất khó để sản xuất số lượng thức ăn thô xanh cần thiết trong suốt cả năm. Ngoài ra, việc thiếu thức ăn gia súc có chất lượng cũng cản trở sự tăng trưởng sản xuất và sinh sản của vật nuôi.

CÔNG THỨC THỨC ĂN TINH CHO ĐỘNG VẬT SỮA

Công thức thức ăn sau đây có thể được sử dụng để tạo công thức thức ăn cho bò sữa hoặc bất kỳ động vật lấy sữa nào khác. Chúng đảm bảo sản xuất sữa được cải thiện.

MỘT SỐ GIỐNG DÊ PHỔ BIẾN TẠI CHÂU PHI

Ở các vùng nhiệt đới, chẳng hạn như Nigeria, dê có một số đặc điểm đặc trưng độc đáo giúp chúng dễ dàng phát triển trong bất kỳ môi trường nào. Ngoài ra, những đặc điểm này góp phần vào khả năng của những loài động vật này để chịu đựng mọi khí hậu (thân thiện và / hoặc khắc nghiệt). Ví dụ, dê có bộ lông da dai để chịu được nhiệt độ cao và lạnh, và chúng là loài ăn xác thối tốt.

Chất điện giải cho bê sữa bị tiêu chảy

Chất điện giải cho bê sữa bị tiêu chảy Các chủ đề bao gồm nguyên nhân của việc tiêu chảy, chiến lược điều trị, tính toán nhu cầu chất lỏng và thành phần chất điện giải được khuyến nghị. Giới thiệu Dung dịch bù nước uống được sử dụng để bổ sung chất lỏng và chất điện giải bị mất trong quá trình tiêu chảy. Còn được gọi là chất điện giải, những dung dịch này là một cách thuận tiện để điều trị bê bị tiêu chảy. Trên thị trường có rất nhiều nhãn hiệu chất điện giải cung cấp phương pháp điều trị tiêu chảy thông qua việc bù nước và điện giải. Tuy nhiên, những sản phẩm này có thể thay đổi và cần chọn đúng loại cho từng loại sữa riêng biệt.

BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC LSD TRÊN TRÂU BÒ

Các dấu hiệu lâm sàng và bệnh lý: Các dấu hiệu lâm sàng và bệnh lý của bệnh LSD ở gia súc bị nhiễm bệnh tự nhiên và nhân tạo đã được ghi chép đầy đủ. Tỷ lệ mắc bệnh từ 5 đến 45% ở các trang trại bị ảnh hưởng là điều bình thường trong khi tỷ lệ tử vong có thể cao tới 10% ngay cả ở gia súc bản địa. Thông thường, gia súc phát triển phản ứng sốt từ một đến hai tuần sau khi tiếp xúc với vi rút. Con vật vẫn sốt trong vòng 4 đến 14 ngày, trong thời gian đó biểu hiện rõ ràng là tiết nhiều nước bọt, phân tiết và chảy nước mũi nhầy. Nước mũi sau đó trở thành mủ nhầy. Lachrymation có thể được theo sau bởi viêm kết mạc, và trong một số trường hợp, sự ăn mòn xuất hiện ở niêm mạc của kết mạc, cuối cùng dẫn đến mờ giác mạc và mù lòa ( Hình 4 ). Ở phần lớn các gia súc bị ảnh hưởng, các hạch bạch huyết ở bề ngoài được mở rộng.

BIOAFTOGEN®, Sản xuất bởi Biogenesis-Bago, Argentina

BIOAFTOGEN®, Sản xuất bởi Biogenesis-Bago, Argentina Transboundary Animal Biologics, Inc. là đơn vị được Hoa Kỳ cấp phép nhập khẩu, phân phối và bán BIOAFTOGEN®, một loại vắc xin hóa trị 4 cho Bệnh Lở mồm long móng (FMD). Giấy phép nêu rõ rằng vắc-xin chỉ có thể được sử dụng theo chỉ dẫn của USDA-APHIS-Dịch vụ Thú y như một phần của chương trình kiểm soát dịch bệnh động vật chính thức của USDA. Việc nhập khẩu, phân phối và sử dụng BIOAFTOGEN® sẽ được quản lý bởi Kho dự trữ Thú y Quốc gia USDA.

MULATO II®: Cuộc cách mạng chăn nuôi ở Rwanda

MULATO II®: Cuộc cách mạng chăn nuôi ở Rwanda Hơn 200.000 nông dân Rwanda đã được chính phủ Rwanda nhận bò miễn phí theo chương trình “Mỗi gia đình nghèo một con bò sữa” kể từ khi nó được giới thiệu vào năm 2006. Sáng kiến ​​này bắt đầu với việc sản xuất sữa quy mô nhỏ, giúp nguồn thu nhập mới cho nông dân thiếu tiền, cũng như cung cấp phân bón cho cây trồng, và thịt và sữa để cải thiện dinh dưỡng và an ninh lương thực.

MULATO 2

Cỏ Mulato II là lựa chọn thay thế mới nhất để cải thiện năng suất trong các hệ thống nuôi bán thâm canh thịt và sữa. Khuyến nghị cho những vùng có đất chua, độ phì trung bình và thấp, thời gian khô hạn kéo dài, nhiệt độ cao và độ ẩm tương đối cao và chủ yếu là những nơi có nguy cơ bị nhiều loài bọ nhổ. Nó là một giống lai apomitic, có nghĩa là nó ổn định về mặt di truyền, không tiết ra từ chồi này sang chồi khác, và do đó có thể tồn tại trong nhiều năm.

Urochloa ruziziensis

Tên khoa học Urochloa ruziziensis (R. Germ. Và CM Evrard) Crins Từ đồng nghĩa Basionym: Brachiaria ruziziensis R. Germ. và CM Evrard Gia đình / bộ lạc Họ: Họ Poaceae (alt. Gramineae ) Phân họ: Panicoideae Bộ lạc: Paniceae Subribe : Melinidinae.

Cơn khát sữa tiệt trùng nhập khẩu của Trung Quốc gia tăng

Nhập khẩu sữa tiệt trùng của Trung Quốc đã tăng vọt trong ba năm qua, tăng từ 40.000 tấn năm 2011 lên hơn 184.000 tấn năm ngoái. Theo James O'Donnell, Giám đốc khu vực châu Á của Bord Bia, tỷ lệ tăng trưởng này cao hơn nhiều so với tỷ lệ tăng trưởng trong các loại sữa khác như sữa công thức hoặc bột khác.

Chế biến và tận dụng chất thải Kinnow (Cam/Quýt) làm thức ăn gia súc, gia cầm

Chế biến và tận dụng chất thải Kinnow (Cam/Quýt) làm thức ăn gia súc, gia cầm Bởi M. Wadhwa , MPS Bakshi và Harinder PS Makkar M. Wadhwa , MPS Bakshi - Cựu Chuyên gia dinh dưỡng cao cấp và Trưởng khoa Dinh dưỡng Động vật, Đại học Khoa học Động vật và Thú y Guru Angad Dev, Ludhiana-141004, Ấn Độ; Harinder PS Makkar - Giáo sư Tư vấn Quốc tế và Phụ tá, Đại học Hohenheim, Stuttgart, Đức Tác giả: MPS Bakshi

SO SÁNH HIỆU QUẢ GIỮA CỎ MOMBASA VÀ CỎ VOI TRUYỀN THỐNG

- Việc áp dụng trồng và cho vật nuôi sử dụng cỏ Guine Mombasa hiệu quả cao hơn so với sử dụng cỏ Voi truyền thống - Giúp nhà chăn nuôi tạo ra lợi nhuận cao hơn, tốn chi phí nhân công thấp hơn, dễ chăm sóc hơn. - Dễ dàng ứng dụng máy móc vào việc canh tác, thu hoạch cỏ - Ổn định nguồn thức ăn thô xanh cho đàn gia súc - Lưu gốc lâu năm, giảm chi phí trồng trọt - Tăng hiệu quả trong chăn nuôi, vỗ béo gia súc với hàm lượng đạm cao, gia súc thích ăn, thức ăn thừa thấp. *** Trồng cỏ Guine Mombasa là một cải tiến quan trọng trong thức ăn cho ngành chăn nuôi gia súc lớn.

VACCINE LUMPYVAC PHÒNG BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC

TÓM TẮT ĐẶC TÍNH SẢN PHẨM VACCINE LUMPYVAC Tên sản phẩm Lumpyvac ( Lumpy skin desease virus vaccine) Thành phần và hàm lượng Thành phần hoạt động: Mỗi liều 2ml chứa: Virus chủng neethling đã làm giảm độc lực ≥ 103.5TCID50 Thành phần phụ: Lactoalbumine hydrolysate: 0.25mg Sucrose: 0.5mg

BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC – LUMPY SKIN DISEASE (LSD)

BỆNH VIÊM DA NỔI CỤC – LUMPY SKIN DISEASE (LSD) Bệnh viêm da nổi cục hay còn được gọi là bệnh sần da là một căn bệnh đã có từ lâu trên thế giới tại Châu Phi, Trung Quốc. Tại Việt Nam bệnh viêm da nổi cục đã được phát hiện đầu tiên tại tỉnh phía Bắc như: Lào Cai, lạng sơn, Cao Bằng. Vào ngày 30/10/2020 Bộ Nông Nghiệp đã thông báo toàn quốc, và bệnh nhanh chóng lây lan sang các tỉnh lân cận và hiện đang lây nhiễm nhanh vào miền nam Việt Nam trong 02 tháng qua.

Không lơ là, chủ quan trước bệnh viêm da nổi cục ở trâu, bò

Không lơ là, chủ quan trước bệnh viêm da nổi cục ở trâu, bò Trước diễn biến phức tạp của bệnh viêm da nổi cục trên trâu, bò tại một số tỉnh thành và huyện Vân Hồ, để kịp thời ngăn chặn, không để dịch bệnh xâm nhập vào địa bàn, huyện Mộc Châu đã triển khai đồng bộ các biện pháp bảo vệ đàn trâu, bò, đặc biệt là đàn bò sữa trên địa bàn.

Việt Nam đã có vacxin bệnh viêm da nổi cục trâu bò

Việt Nam đã có vacxin bệnh viêm da nổi cục trâu bò Việc nhanh chóng nhập khẩu được vacxin chính là giải pháp quan trọng hàng đầu trong việc ngăn chặn dịch bệnh viêm da nổi cục trâu bò lây lan ra diện rộng.

CÁCH PHA SỮA VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỮA THAY THẾ CHO BÊ CON

CÁCH PHA SỮA VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỮA THAY THẾ CHO BÊ CON

CÁCH PHA SỮA VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỮA THAY THẾ CHO DÊ CON

CÁCH PHA SỮA VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG SỮA THAY THẾ CHO DÊ CON

HIỂU ĐÚNG VỀ NHU CẦU CANXI CHO BÒ SỮA TRONG GIAI ĐOẠN SINH SẢN

Canxi là loại khoáng chất phong phú nhất trong cơ thể của chúng ta. Nó cần thiết cho sự tăng trưởng, tạo sữa, co cơ và sức khỏe của xương & răng. Trong dinh dưỡng thú nhai lại, thách thức lớn nhất về canxi là thời điểm quanh ngày đẻ: Chúng ta không nên cung cấp canxi quá sớm hoặc quá muộn để tránh tình trạng hạ canxi trong máu.

Sinh sản Dê - Tuổi dậy thì và trưởng thành giới tính của dê

Dê đực được gọi là "buck" hoặc "billy.". Dê đực bị thiến được gọi là “wether”. Dê đực đến 12 tháng tuổi đôi khi được gọi là “Bucklings - dê đực thuần”. Dê đực trưởng thành có thể nặng từ 100 đến 350 pound (45.3 đến 158.5kg), tùy thuộc vào giống, sức khỏe và tình trạng dinh dưỡng của chúng. Mặc dù chúng có thể bước vào tuổi dậy thì và sinh sản sớm nhất khi được 4 tháng tuổi, nhưng tốt nhất nên đợi đến khi một năm tuổi mới bắt đầu sử dụng chúng để lai tạo. Số lượng một con buck có thể sinh sản trong mùa sinh sản thường được gọi là "Buck Power - Sức mạnh Buck" (Noble, 2004).

Kiểm soát bệnh đau miệng ở dê thịt

Bệnh hắc lào truyền nhiễm , thường được gọi là bệnh lở miệng , là một bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra ở dê và cừu được biết đến với một số tên khác, bao gồm orf, ghẻ lở miệng và viêm da mụn mủ truyền nhiễm . Bệnh đau miệng phổ biến ở dê trên toàn thế giới và có thể tạo ra các vết loét dày, đau trên môi và lợi. Dê bị lở miệng thường lành hoàn toàn mà không để lại sẹo sau một đến bốn tuần.

Cách điều trị bệnh viêm vú ở dê

Cách điều trị bệnh viêm vú ở dê Đồng tác giả Ryan Corrigan, LVT, VTS-EVN Cập nhật lần cuối: Ngày 12 tháng 4 năm 2020 Tài liệu tham khảo được phê duyệt Viêm vú là tình trạng viêm ở bầu vú, thường do vệ sinh kém hoặc bị chấn thương trên da dê. Bệnh này có thể do nhiễm vi rút, vi khuẩn hoặc nấm, mặc dù nhiễm trùng do vi khuẩn có vẻ là phổ biến nhất. Yêu cầu bác sĩ thú y khám dê của bạn ngay khi bạn nghi ngờ bùng phát bệnh viêm vú và đề phòng những đợt bùng phát trong tương lai bằng cách thực hành vệ sinh hợp lý trong trang trại của bạn.

VIÊM VÚ Ở DÊ

Viêm vú ở Dê Các sinh vật lây nhiễm ở bầu vú cũng tương tự như ở bò. Staphylococci âm tính với coagulase nói chung là phổ biến nhất và có thể gây nhiễm trùng dai dẳng dẫn đến tăng số lượng tế bào soma và viêm vú cấp độ thấp với một số đợt lâm sàng tái phát. Mức độ nhiễm trùng và tỷ lệ mắc bệnh viêm vú do Staphylococcus aureus có xu hướng thấp (<5%) nhưng có thể dẫn đến nhiễm trùng dai dẳng và thường không đáp ứng với điều trị. Nhiễm trùng đường hô hấp do liên cầu có thể xảy ra trong cả hai trường hợp cận lâm sàng và lâm sàng nhưng thường ít xảy ra hơn ở gia súc. Streptococcus agalactiae không phải là tác nhân gây bệnh viêm vú phổ biến.

Tham khảo các vi khuẩn gây viêm vú và cách xử lý

Tham khảo các vi khuẩn gây viêm vú và cách xử lý CS Petersson-Wolfe và J. Currin Phòng thí nghiệm bệnh viêm vú & miễn dịch kỹ thuật Virginia & Trường đại học thú y vùng Virginia Maryland (Thông tin thu được từ Sổ tay phòng thí nghiệm NMC về bệnh viêm vú ở bò và tư vấn thú y để đưa ra khuyến nghị điều trị)

Lệch dạ múi khế - Bạn cần phòng bệnh như thế nào ?

Lệch dạ múi khế - Bạn kiểm soát như thế nào ? Phần lớn các vấn đề sức khỏe và chi phí thú y liên quan đối với bò sữa xảy ra trong vòng 30 ngày đầu sau khi cho sữa. Quản lý và thức ăn cho bò giai đoạn cạn sữa có thể có tác động lớn đến nguy cơ bệnh tật cho bò sữa khi đẻ. Bổ sung đầy đủ năng lượng, chất xơ, protein và một số khoáng chất, đặc biệt là canxi và những khoáng chất ảnh hưởng đến sự hấp thụ và chuyển hóa canxi, rất quan trọng trong việc giảm nguy cơ mắc các bệnh chuyển hóa. Những lời khuyên về việc cho bò ăn thức ăn tươi để cải thiện năng suất và giảm nguy cơ hạ calci huyết , nhiễm toan (axit dạ cỏ) ở động vật nhai lại và nhiễm ceton (ketosis) đã được cung cấp trong các bài báo khác của loạt bài về dinh dưỡng.

Giúp bê sữa khởi đầu tốt - Nguyên tắc SIP với sữa non

Giúp bê sữa khởi đầu tốt - Nguyên tắc SIP với sữa non Ngay sau khi bê sữa ra khỏi tử cung của bò, dinh dưỡng và sự bảo vệ của mẹ khỏi bệnh tật bằng cách truyền máu các chất dinh dưỡng và tế bào miễn dịch trực tiếp cho thai nhi sẽ chấm dứt. Dinh dưỡng và khả năng miễn dịch này giờ đây chuyển sang sự hấp thụ các chất dinh dưỡng và các tế bào miễn dịch có trong sữa non để bảo vệ bê sơ sinh hơn nữa và giúp bê con có một khởi đầu tốt. Trong nhiều năm đã được ghi chép rõ ràng rằng việc tiêu thụ sữa non, chất tiết đầu tiên của tuyến vú từ con mẹ, là yếu tố cần thiết cho tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong của bê con. Nó đơn giản vậy thôi, nhưng không chính xác. Quá trình này, được gọi là S I P , bao gồm: S upply - Cung cấp đầy đủ sữa non I mmunoglobulin (Ig) - Nồng độ kháng thể miễn dịch P athogens - Sự hiện diện mầm bệnh thấp trong sữa non

Phòng ngừa và Kiểm soát các vấn đề về chân móng ở bò sữa - phần 2

Giới thiệu về bệnh chân móng trên bò sữa Sức khỏe bàn chân và tình trạng què quặt là những vấn đề lớn mà các nhà sản xuất sữa phải đối mặt vì chúng thường xảy ra và những thiệt hại kinh tế to lớn phải chịu. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tổn thất, cải thiện khả năng phục hồi và giảm đau đớn cho động vật. Thiệt hại về kinh tế chủ yếu là do các bệnh về chân chứ không phải chi phí điều trị. Sự hao hụt thường rất nhỏ, tuy nhiên, tùy theo mức độ nghiêm trọng, có thể xác định các thành phần sau: giảm trọng lượng cơ thể và giảm sản lượng sữa, lượng chất khô, tuổi thọ của đàn và hiệu quả sinh sản. Các tác động kinh tế liên quan đến các vấn đề về chân có thể tối thiểu là $ 90 đến $ 100 mỗi trường hợp. Tùy thuộc vào vấn đề và mức độ nghiêm trọng mà chi phí này có thể cao hơn.

Phòng ngừa và Kiểm soát các vấn đề về chân móng ở bò sữa - phần 1

Giới thiệu về bệnh chân móng trên bò sữa Sức khỏe bàn chân và tình trạng què quặt là những vấn đề lớn mà các nhà sản xuất sữa phải đối mặt vì chúng thường xảy ra và những thiệt hại kinh tế to lớn phải chịu. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể giảm thiểu tổn thất, cải thiện khả năng phục hồi và giảm đau đớn cho động vật. Thiệt hại về kinh tế chủ yếu là do các bệnh về chân chứ không phải chi phí điều trị. Sự hao hụt thường rất nhỏ, tuy nhiên, tùy theo mức độ nghiêm trọng, có thể xác định các thành phần sau: giảm trọng lượng cơ thể và giảm sản lượng sữa, lượng chất khô, tuổi thọ của đàn và hiệu quả sinh sản. Các tác động kinh tế liên quan đến các vấn đề về chân có thể tối thiểu là $ 90 đến $ 100 mỗi trường hợp. Tùy thuộc vào vấn đề và mức độ nghiêm trọng mà chi phí này có thể cao hơn.

BỆNH KETONSIS LÀ GÌ ?

Ketosis là bệnh về trao đổi chất phổ biến ở bò sữa cao sản. Ketosis thường xảy ra vài ngày đến vài tuần sau sinh với triệu chứng đường huyết thấp, ketone máu, ketone niệu cao, kém ăn, mệt mỏi, bồn chồn, giảm cân, hơi thở có mùi acetone, táo bón, giảm năng suất sữa và đôi khi có biểu hiện thần kinh khi bệnh nặng.

QUY TRÌNH Ủ CHUA BẮP BẰNG MEN Ủ CHUA BON SILAGE

Cùng tìm hiểu quy trình ủ chua bắp với men ủ chua Bon Silage từ Đức nhé bà con. Ruvet Vietnam

GIẢI PHÁP ĐÚNG VỀ LỆCH DẠ MÚI KHẾ TRÊN BÒ SỮA

GIẢI PHÁP ĐÚNG VỀ LỆCH DẠ MÚI KHẾ TRÊN BÒ SỮA Bò sữa sau sinh 2 ngày vẫn chưa thể ăn được nhiều. Sự nhai lại và lượng sữa sản xuất được rất ít. Chúng ta có thể thoáng nhìn thấy hình một quả bóng bên lườn trái của bò sữa. Khi bạn nhìn từ phía sau của bò, bạn sẽ thấy hình một quả táo bên trái và hình một quả lê bên phải. Khi thú y kiểm tra và đánh nhẹ vào phía trên của lườn phải, bạn có thể nghe thấy một âm thanh như tiếng “ping” (Hình 1). Không còn nghi ngờ gì nữa, con bò này bị lệch dạ múi khế bên trái (LDA).

LINPRO - CUNG CẤP BÉO VÀ PROTEIN PYPASS

XU HƯỚNG CỦA CÁC NHÀ CHĂN NUÔI TRÊN THẾ GIỚI Các nhà sản xuất sữa đang chuyển sang linPRO-R như một chiến lược để tối ưu hóa hiệu suất, sức khỏe và sản xuất đàn của họ. GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG: Béo 21,0% Protein 22,6% Omega-3 10,0% RUP,% CP 40,0%

BỆNH KÝ SINH TRÙNG ĐƯỜNG MÁU

Bệnh Tiêm mao trùng (Trypanosomiasis): bệnh do một loại tiên mao trùng có tên khoa học là Trypanosoma evansi sống kí sinh trong máu của trâu bò. Bệnh nhiễm qua đường máu do các loại ruồi muỗi hút máu từ trâu, bò bệnh rồi hút máu trâu bò khỏe và truyền bệnh cho chúng, bệnh còn lây qua đường tiêu hóa, đường phân…Tiên mao trùng kí sinh trong máu hút chất dinh dưỡng và tiết ra độc tố gây sốt ở con vật. Độc tố Trypanoxin hủy hoại hồng cầu và ức chế cơ quan tạo máu, độc tố này gây viêm ruột ỉa chảy, và có thể nhiễm ở mọi lứa tuổi.

THÔNG TIN DINH DƯỠNG VỀ THỊT DÊ

Thịt dê có chất béo thấp hơn 50% - 65% so với thịt bò được chế biến tương tự, nhưng có hàm lượng protein tương tự. Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đã báo cáo rằng chất béo bão hòa trong thịt dê nấu chín ít hơn 40% so với thịt gà, ngay cả khi đã loại bỏ da.

TÌM HIỂU VỀ NUÔI DÊ SẢN XUẤT THỊT

Thịt dê được tiêu thụ rộng rãi trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Tuy nhiên, nó thường không được bán ở các chợ truyền thống ở Hoa Kỳ. Thịt cừu và thịt dê là loại thịt được tiêu thụ nhiều thứ tư, sau thịt lợn, thịt gia cầm và thịt bò. Sản xuất thịt dê, giống như bất kỳ doanh nghiệp sản xuất động vật nào khác, đòi hỏi phải tuân thủ các biện pháp chăn nuôi tốt trong các lĩnh vực vệ sinh, sức khỏe, thức ăn, nước và nơi trú ẩn. Đây là tất cả các phần không thể thiếu trong việc quản lý một doanh nghiệp dê thành công.

CẨM NANG CHĂN NUÔI DÊ SỮA

Tiềm năng cũng tồn tại để bán sữa cho các nhà chế biến, thường là trên cơ sở khu vực. Mặc dù sữa nước và các sản phẩm chế biến là thị trường quan trọng, các nhà sản xuất dê sữa cũng nên xem xét tiềm năng bán động vật cho những người có sở thích và thanh niên tham gia vào các dự án chăn nuôi nông nghiệp. Ở hầu hết các nước đang phát triển, sữa dê là nguồn sữa chính cho con người. Sữa dê thường được tìm kiếm vì lợi ích sức khỏe và hương vị độc đáo. Mặc dù một số ảnh hưởng sức khỏe đã được quy cho việc tiêu thụ sữa dê, bằng chứng khoa học không hỗ trợ hầu hết các tuyên bố về sức khỏe. Sữa dê có thành phần tương tự sữa bò, nhưng một số khác biệt quan trọng tồn tại trong cấu trúc protein.

TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG VẬT NHAI LẠI KHÔNG HỀ DỄ DÀNG

TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG VẬT NHAI LẠI KHÔNG HỀ DỄ DÀNG! Hãy cùng chuyên gia dinh dưỡng động vật nhai lại Antoine Bertho từ Nutrispices tìm hiểu về những chú bê sinh ra và quý trình để trể thành một động vật nhai lại thực thụ như thế nào nhé!

BẠN CẦN LÀM GÌ ĐỂ CHĂM SÓC BẦU VÚ ?

BẠN CẦN LÀM GÌ ĐỂ CHĂM SÓC BẦU VÚ BÒ ? Hãy cùng chuyên gia dinh dưỡng động vật nhai lại Antoine Bethor từ Nutrispices sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về viêm vú và cách phòng và kiểm soát tình trạng viêm vú trên bò và dê.

TẠI SAO ĐỘNG VẬT NHAI LẠI LUÔN CẦN PHẢI NHAI LẠI?

Động vật nhai lại là động vật có vú có khả năng thu nhận các chất dinh dưỡng từ thức ăn có nguồn gốc từ thực vật bằng cách lên men chúng trong một dạ dày chuyên biệt trước khi được tiêu hóa, chủ yếu thông qua các hoạt động của vi sinh vật. Động vật nhai lại cung cấp thức ăn và nơi cư trú cho hệ vi sinh vật dạ cỏ và hệ vi sinh vật sau này sẽ cung cấp lại thức ăn cho động vật sau quá trình lên men và sau khi chúng chết như một nguồn protein. Nhai lại là mối liên kết thiết yếu giữa hoạt động của hệ vi sinh vật và sự sống còn của thú nhai lại.

VẬT CHẤT KHÔ LÀ YẾU TỐ QUAN TRỌNG CẦN ĐƯỢC TÍNH TOÁN

Để thành công trong chăn nuôi bò sữa, có một nguyên tắc vàng: Đó là phải tối đa hóa lượng thức ăn ăn vào! Bò sữa có thể tiêu hóa cellulose để sản xuất sữa. Tăng lượng thức ăn thô xanh hàng ngày là cách dễ nhất và rẻ nhất để tăng sản lượng sữa vì thức ăn thô xanh tại địa phương vẫn là thức ăn rẻ nhất cho bò sữa. Để làm được như vậy, việc đánh giá độ ẩm của thức ăn thô xanh là rất cần thiết để quản lý lượng ăn vào nhưng đồng thời cũng giúp tạo ra nguồn thức ăn tươi (cỏ/bắp tươi) chất lượng.

PROTEIN TRONG KHẨU PHẦN ĂN CỦA BÒ SỮA ĐẾN TỪ ĐÂU ?

Protein trong khẩu phần ăn của bò sữa đến từ đâu? Trước khi nói về protein trong khẩu phần ăn của thú nhai lại, tôi sẽ giới thiệu về một vài thuật ngữ. Chúng ta nói về Protein chuyển hóa (MP) như là một nguồn protein và axit amin quan trọng nhất cho chính con bò sữa. Hãy nhớ rằng bò sữa nhận protein từ hai phần: thứ nhất là Protein vi sinh từ hệ vi sinh vật dạ cỏ, còn gọi là Protein thô vi sinh (MCP) (nguồn chính), nhận trực tiếp từ khẩu phần; thứ hai là Protein thoát qua dạ cỏ (Protein bypass) (nguồn thứ cấp). Hệ vi sinh dạ cỏ có khả năng chuyển hóa protein thực vật thành protein vi sinh.

RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM RUVET VIETNAM